Thành phần
- Piracetam 1g/5ml;
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm.
Công dụng – Chỉ định
- Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Ðiều trị nghiện rượu.
- Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.
- Hỗ trợ điều trị giật rung cơ.
Cách dùng – Liều dùng
- Cách dùng: Thuốc được dùng tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm.
- Liều dùng:
- Liều thông thường: dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
- Sử dụng dài ngày với các hội chứng tâm thần thực thể ở người lớn tuổi: ngày dùng 1,2 – 2,4 g. Liều dùng tối đa ngày 4,8 g trong những tuần đầu.
- Cai nghiện rượu: ngày dùng 12 g trong thời gian đầu. Liều duy trì: uống ngày 2,4 g.
- Điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương não: liều ban đầudùng ngày 9 – 12 g, liều duy trì dùng 2,4 g thuốc, sử dụng thuốc ít nhất trong ba tuần.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
- Ðiều trị giật rung cơ: piracetam được dùng với liều 7,2 g, chia làm 2 – 3 lần. Tùy vào thích ứng của từng người, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là ngày 20 g.
- Bệnh nhân suy thận:
- Hệ số thanh thải < 60ml/phút hay khi creatinin huyết thanh > 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều.
- Hệ số thanh thải từ 60-40ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25-1,77mg/100ml (nửa đời piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng ½ liều bình thường.
- Hệ số thanh thải từ 40-20ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7-3mg/100ml (nửa đời piracetam là 25-42 giờ): Chỉ nên dùng ¼ liều bình thường.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan suy thận nặng.
- Người mắc bệnh Huntington.
Lưu ý khi sử dụng
- Vì piracetam được thải qua thân, nên nửa đời thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: piracetam có thể qua nhau thai, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây mệt mỏi, mất ngủ, choáng váng, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và người vận hành máy móc.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Pilixitam 4g/20ml:
- Thường gặp:
- Toàn thân: mệt mỏi
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng
- Thần kinh: bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
- Ít gặp:
- Toàn thân: chóng mặt
- Thần kinh: run, kích thích tình dục.
- Thường gặp:
Tương tác thuốc
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thơi gây: lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
- Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 25 độ C.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Quy cách đóng gói
- Hộp 10 ống


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.