Thành phần của Ebitac Forte
- Hoạt chất: 20mg Enalapril Maleat và 12,5mg Hydrochlorothiazid.
- Tá dược: Natri Hydrogen Carbonat, Lactose Monohydrat, Tinh bột ngô, Tinh bột tiền Gelatin hóa, Oxid sắt màu vàng, Magnesi Stearat.
Dạng bào chế
- Viên nén
Công dụng – Chỉ định của Ebitac Forte
- Ebitacforte được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.
Cách dùng – Liều dùng của Ebitac Forte
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống
- Liều dùng:
- Liều dùng của Ebitac forte được xác định chủ yếu bởi liều lượng và cách dùng với các thành phần Enalapril Maleat.
- Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.
- Người lớn:
- Bệnh tăng huyết áp: Liều dùng thông thường là một viên thuốc, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể được tăng lên đến hai viên, một lần mỗi ngày.
- Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu của Ebitac Forte. Vì vậy nên ngừng điều trị lợi tiểu trong từ 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Ebitac Forte.
- Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Thiazide không phù hợp với bệnh nhân suy thận và không hiệu quả tại các giá trị độ thanh thải Creatinin 30 ml/phút hoặc thấp hơn (tức là trung bình hoặc suy thận nặng). Ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinine lớn hơn 30 và nhỏ hơn 80 ml/phút, Ebitac Forte nên được sử dụng chỉ sau khi chuẩn độ của các thành phần của thuốc. Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid dùng đồng thời, tương tự như bệnh nhân tăng huyết áp ở cả người già và trẻ.
- Trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và sự an toàn khi sử dụng thuốc ở trẻ em. Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng.
Chống chỉ định của Ebitac Forte
- Mẫn cảm với Enalapril Maleat, Hydrochlorothiazid, hoặc bất kỳ tá được nào của thuốc.
- Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin lớn hơn 30 ml/phút).
- Vô niệu.
- Chứng rối loạn chuyên hóa Porphyrin.
- Bệnh gút và bệnh tiểu đường thể nặng.
- Tiền sử phù mạch liên quan với điều trị bằng chất ức chế ACE.
- Phù mạch vô căn hoặc di truyền.
- Mẫn cảm với thuốc có nguồn gốc từ Sulfonamide.
- Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 (từ tháng thứ 4 trở đi)
- Hẹp động mạch thận
Lưu ý khi sử dụng Ebitac Forte
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
- Cẩn thận khi dùng thuốc Ebitac Forte với người bị suy thận nặng, suy gan, gut.
- Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng Creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
- Thận trọng khi dùng thuốc với người cao tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
- Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ.
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Tác dụng phụ của Ebitac Forte
- Thường gặp:
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
- Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.
- Da: Phát ban.
- Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng Kinin ở mô hoặc Prostaglandin ở phổi.
- Khác: Suy thận.
- Ít gặp:
- Huyết học: Giảm Hemoglobin va Hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
- Niệu: Protein niệu. Hệ thần kinh trung ương: hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.
- Hiếm gặp:
- Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
- Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.
- Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Để thuốc nơi an toàn, cách xa tằm với của trẻ em..
Quy cách đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 10 viên


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.